Gia phả do cố Cửu Tiến (Nguyễn Duy Trứ soạn), tôi đang dịch dần dần vì công việc bận quá. Hôm nay chỉ xin đưa lên phần dịch nghĩa (comment dưới từng ảnh), khi có thời gian tôi sẽ dịch cụ thể, đánh máy cả phần phiên âm, dịch và chú giải.
 |
NGUYỄN TỘC GIA PHẢ (Gia phả họ Nguyễn) Phiên âm: Ngã tộc tư cổ cập kim, mệnh danh tắc đề viết
Nguyễn Hữu mỗ, duyên chí Nguyễn triều Minh Mệnh niên gian, Hiển tổ khảo vi Lý
trưởng húy danh y cựu, tự danh tắc đề viết Nguyễn Duy. Tự thử lai tư Hữu tự dữ
Duy tự tùy nghi bất nhất.
Dịch nghĩa: Họ ta từ cổ đến nay tên là Nguyễn Hữu. Đến đời vua Minh Mạng nhà Nguyễn, hiển tổ khảo giữ chức Lý trưởng tên húy vẫn là Nguyễn Hữu nhưng tự là Nguyễn Duy. Từ đó trong họ ta người thì Nguyễn Hữu, người thì Nguyễn Duy tùy nghi bất nhất.
|
 |
Trang
2:
Anh Sơn phủ,
Lương Sơn huyện, Thuần Trung tổng, Trường Mỹ xã, Thuận Lạc thôn, Trù Phúc giáp,
Nguyễn tộc thứ tôn Nguyễn Duy Trứ phụng kê biên. Niệm dĩ vật bản hồ thiên, nhân
sinh do tổ. Gia chi hữu phả, do quốc chi hữu sử dã. Cẩu bất nhất nhất tường chú
phận minh tắc thế viễn biên tàn nan tòng khảo đính nãi thử phi tự tiên linh
tính danh phần mộ thế thứ kị lạp đẳng khoản cập chiếu mục viễn cận tảo thiếu
tảo lạc thu vu chỉ diện dĩ vĩnh tồn chiếu vân.
-Nguyễn
gia Thái Thủy tổ khảo tỷ thần vị.
-Tiên tổ khảo: Nguyễn Quý Công tự Ông Thiên phủ
quân Họ ta cư ngụ tại Anh Sơn phủ, Lương Sơn huyện, Thuần Trung tổng, Trường Mỹ xã, Thuận Lạc thôn, Trù Phúc giáp. Bản gia phả này do Nguyễn tộc thứ tôn Nguyễn Duy Trứ phụng ghi với suy nghĩ: Trên thế gian này con người sinh ra do tổ, nước thì có sử, họ thì có gia phả. Gia phả phải ghi chép vào giấy từng khoản một: danhh tính, thế thứ, mộ phần, niệm húy kị (kể cả tảo sa, tảo lạc) thật phân minh, rõ ràng để được vĩnh tồn, để sau này con cháu dễ bề khảo đính chiếu chứng.
Nguyễn gia thái thủy tổ khảo tỷ thần vị
Tiền tổ khảo Nguyễn quý công tự "Ông Thiên" phủ quân
|
 |
Trang
3:
-Tiên tổ tỷ:
Nguyễn chính thất hiệu Bà Thiên nhụ nhân.
-Tiên
tổ: Nguyễn Quý Công hiệu Ông Thu, Bà Thu.
Lục nguyệt, sơ lục nhật kị.
-Tiên
tổ: Tiền bản phủ Hiệu sinh Sinh đồ, Nguyễn Quý Công tự Thiện Tính tiên sinh.
Bát nguyệt, nhị thập nhật. Bản tộc cúng kị.
-Tiên tổ tỷ: Tiền bản phủ Hiệu sinh Sinh đồ, Nguyễn chính thất nhụ nhân, hiệu
Từ Chinh.
-Tiên
tổ: Lưu quận, Nguyễn Quý Công tự Hữu Nham phủ quân.
-Tổ tỉ: Nguyễn chính thất nhụ nhân.
-Tiên
tổ: Tiền Chấp khoán kiêm Hương lão, húy Hữu Thọ, thụy Hùng Trưởng phủ quân.
Cửu nguyệt, sơ lục nhật kị.
Tiền tổ tỉ Nguyễn chính thất hiệu "Bà Thiên" nhũ nhân.
Tiên tổ Nguyễn quý công hiệu "Ông Thu bà Thu" Lế kỵ ngày 6 tháng 6.
Tiên tổ khảo tiền bản phủ hiệu sinh sinh đồ Nguyễn quý công tên tự là Thiện tính tiên sinh Lễ kỵ ngày 20 tháng 8 cả họ ta cúng giỗ.
Tiên tổ tỷ tiền bản phủ hiệu sinh sinh đồ Nguyễn chính thất, tên hiệu "Từ Trinh" nhũ nhân.
Tiên tổ tiền lưu quận Nguyễn Quý công tư Hữu Nham phủ quân Tiên tổ tỷ Nguyễn chính thất Nhũ nhân.
Tiên tổ tiền chấp khóan kiêm hương lão húy Hữu Thọ thụy Duy Trường phủ quân Kỵ ngày 6 tháng 9. |

Trang
4:
-Tiên tổ tỉ:
Tiền Chấp khoán kiêm Hương lão, Hoàng thị, hàng nhị, hiệu Từ Thuận nhụ nhân.
Nhị nguyệt, sơ tứ nhật kị.
-Tiên
tổ: Tiền Chấp khoán kiêm Hương lão, Nguyễn Quý Công húy Hữu Hân, thụy Chất
Trực, Trực Tính phủ quân, chi linh.
Hưởng linh thất thập tứ tuế.
Bát nguyệt, sơ lục nhật kị.
-Tiên tổ tỷ: Tiền Chấp khoán kiêm Hương lão, Nguyễn chính thất, Trần thị, hàng
nhị, húy Thị Dậu, hiệu Từ Nhân nhụ nhân.
Hưởng linh tứ thập cửu tuế.
Thập nguyệt, sơ cửu nhật kị.
-Cao cao tổ khảo: Tiền Lưu quận, kiêm Hương
trung Kỳ lão, Nguyễn Quý Công tự Hữu Dương, thụy

Đôn
Phác, Thận Trực phủ quân.
Thất nguyệt, nhị thập tam nhật kị.
Táng tại Ao Cơn Mật chi thượng viên, cụ Tịnh chi thổ dã.
-Cao cao tổ tỷ: Tiền Lưu quận, kiêm Hương trung Kỳ lão, Nguyễn chính thất, Trần
thị, hàng nhất, húy Thị Sính, hiệu Từ Phối nhụ nhân.
Thập nguyệt, nhị thập ngũ nhật kị.
Táng tại cận viên cư chi xứ.
Cao cao tổ sinh hạ:
+Nam tử nhất nhân: Nguyễn Hữu Thành, tức Cao tổ khảo dã.
+Nữ tử ngũ nhân: Nguyễn Thị Biểu, Nguyễn Thị Tần, Nguyễn Thị Tại, Nguyễn Thị
Viên, Nguyễn Thị Bàn.
- Cao tổ khảo: Tiền Thập lý hầu, Nguyễn Lệnh Công
húy Hữu Thoại, tự Hữu Thành, thụy Liêm Trực phủ quân, chi linh.
Bát nguyệt, thập tứ nhật kị, kiêm kị Thân huynh Nguyễn Hữu Đỏ.
Táng tại dĩ phân thổ viên cư chi xứ dã.
Trang
6:
-Cao tổ tỷ:
Do cải giá bản giáp nhân Nguyễn Văn tộc.
Thập nhất nguyệt, sơ ngũ nhật tử.
Kỳ tử tôn tức Nguyễn Văn Lương, Nguyễn Văn Tài dã.
Cao tổ sinh hạ:
+ Nam tử: Nguyễn Hữu Ngoạn, tức Hiển tằng tổ khảo dã.
+ Nữ tử: Nguyễn Thị, do giá tại bản giáp nhân Đoàn Văn Thân vi thất.
- Hiển tằng tổ khảo: Tiền Thập lý hầu kiêm Trùm
ấp vị, Hương nguyên lịch bản xã Lý trưởng, khâm mông ân tứ Lão nhiêu, Nguyễn
Quý Công húy Hữu Ngoạn, tự Duy Nghĩa, thụy Thuần Mỹ phủ quân, chi linh.
Sinh ư Nhâm Tý niên.
Hưởng linh thất thập nhị tuế.
Tử ư Quý Hợi niên, thập nguyệt, thập tứ nhật kị.
Táng tại Trù Phúc xứ chi nguyên, Trần Đình Vạn chi thổ dã.
-Hiển cao tổ tỷ: Tiền Thập lý hầu kiêm Trùm ấp vị hương nguyên, lịch bản xã Lý
trưởng, khâm mông ân tứ

Lão
nhiêu, Nguyễn chính thất, Nguyễn thị, hàng nhất, húy Thị Nhân, hiệu Từ Ôn nhụ
nhân, chi linh.
Sinh ư Tân Hợi niên.
Hưởng linh lục thập dư tuế.
Ngũ nguyệt, nhị thập nhất nhật kỵ.
Do bản giáp nhân Nguyễn Trí tộc, Hiệu sinh Sinh đồ chi nữ tử dã.
Táng tại Lãng Miểu xứ chi nguyên, Nguyễn Duy Các chi thổ dã.
Tằng tổ khảo tỷ sinh hạ:
+Trưởng nam: Húy Hữu Lễ, tự Duy Chỉ, tức Hiển tổ khảo dã.
+Nữ tử: Húy Thị Nhưng.
Do giá tại Hoành Sơn nhân, một tự, duy hữu nữ tôn Nguyễn Thị Hảo.
+Thứ nam tử: Húy Hữu Đởn, tự Duy Đoan.
Sinh hạ: Nguyễn Duy Thượng, Nguyễn Duy Tráng, Nguyễn Duy Thiệm, Nguyễn Duy
Vượng.
Giá tại bản thôn nhân Nguyễn Thị Thiện vi thất, do Nguyễn Trí Thái chi đễ dã.

Trang
8:
+Thứ nữ tử:
Nguyễn Thị Nhuần
Do giá tại bản thôn nhân Tri xã Trần Doãn Hào Vi thất. Sinh hạ nam tử: Trần
Doãn Dưỡng, Trần Doãn Phiên.
+Thứ
thứ nam tử: Húy Hữu Nhỡn, tự Duy Năng.
Sinh hạ nam tử: Nguyễn Duy Ngươu, Nguyễn Duy Túc,
Nguyễn Duy Tịch.
Thú tại bản thôn nhân Trần Thị Nghị vi thất, do Trần Doãn Ký chi nữ dã.
+ Thứ thứ nữ tử: Húy Thị Dớn.
Do giá tại bản thôn nhân Trùm xã kiêm Trùm ấp Đinh Văn Nhân.
Sinh hạ nam tử: Đinh Văn Đôn.
+ Thứ thứ nam tử: Húy Hữu Giá.
Do hành binh, tảo một.
+Thứ thứ nữ tử: Húy Thị Dớm.
Do giá bản thôn nhân Hương thân kiêm bản tổng Sinh đồ Nguyễn Trí Thái vi thất.
Sinh hạ nam tử: Nguyễn Trí Thuận.
+ Quý nam tử: Húy Hữu Giảng.
Sinh hạ nam tử: Nguyễn Duy Luận, Nguyễn Duy Bình.
Do thú bản thôn nhân Đinh Thị Đức vi thất, Đinh Văn Đắc chi nữ tử dã.

Trang
9:
-Hiển tằng tổ khảo:
Tiền Thập lý hầu kiêm bản thôn Tư văn, bản xã Tri xã, thăng thụ Tổng hào niên
tấn giới thọ kỳ lão, Nguyễn Quý Công húy Hữu Lễ, thụy Kỳ Hậu phủ quân, chi
linh.
Hưởng linh thất thập nhất tuế.
Thập nhị nguyệt, nhị thập thất nhật, ngọ thời mệnh chung. Tân Tị niên mệnh
chung.
Do cải táng song hồn tại Ao Cơn Mật chi thượng, Trương Công Nhã chi thổ dã.
-Hiển tằng tổ tỷ: Tiền Thập lý hầu kiêm bản thôn Tư văn, bản xã Tri xã, thăng
thụ Tổng hào niên tấn giới thọ kỳ lão, Nguyễn môn chính thất, Nguyễn Thị Hàng
Nhất, húy Thị Cẩm, hiệu Từ Thục nhụ nhân, chi linh.
Hưởng linh thất thập tuế.
Thập nhị nguyệt, nhị thập lục nhật, mão khắc mệnh chung. Tân Tị niên mệnh
chung.
Do bản tổng Bột Đà nhân Nguyễn Vĩnh chi tử, Nguyễn Vĩnh Cương chi đệ dã.

Trang
10:
Hiển tổ khảo
tỷ sinh hạ:
+Nữ tử: Nguyễn Thị Điểm.
Do giá tại bản thôn nhân, bản tổng Sinh đồ Trần Doãn Trạch vi thất.
Sinh nam tử: Trần Doãn Nguyên.
+Trưởng nam: Nguyễn Duy Tước.
Tức Hiển khảo dã.
Chính nguyệt, thập bát nhật chính kị.
+Thứ nữ: Nguyễn Thị Cảm.
Do giá tại Phượng Ký thôn Phó Lý trưởng Nguyễn Văn Trị vi thất.
Sinh hạ: Nguyễn Văn Hào.
Trưởng tôn Nguyễn Văn Phú dã.
+Thứ nam tử: Nguyễn Duy Các.
Thú tại bản thôn nhân Đinh Thị Triền vi thất.
Sinh hạ nam tử: Nguyễn Duy Choai, Nguyễn Duy Ngoại, Nguyễn Duy Côn, Nguyễn Duy
Phan, Nguyễn Duy Tồn; nữ tử: Nguyễn Thị Bản, Nguyễn Thị Em.
+ Quý nữ tử: Nguyễn Thị Diễm.
Do giá tại bản thôn nhân Sinh đồ Trần Doãn Quản vi thất.
Sinh hạ nam tử: Trần Doãn Ánh, Trần Doãn Tình.

Trang
11:
+ Quý nữ tử:
Nguyễn Thị Kiểm.
Do tảo một.
Hiển
khảo tỷ sinh hạ: Nam tử ngũ nhân, nữ tử tam nhân.
- Hiển khảo: Tiền Thí sinh, thăng thụ bản tổng
Tổng giáo, bản xã Cai xã, bản thôn Tư văn Sỹ hội Trương hội, tễ Hương lão Ưu
bàn, Nguyễn Quý Công tự Lương Quý, thụy Thuần Chính phủ quân, chi linh.
Húy Duy Tước.
Kỵ tại chính nguyệt, thập bát nhật.
Nguyên mệnh sinh ư Giáp Thìn niên.
Hưởng linh lục thập ngũ tuế.
Mậu Tuất niên, chính nguyệt, thập bát nhật, tuất khắc mệnh chung.
Táng tại Ao Cơn Mật xứ, Trần Văn Khang chi thổ dã.
- Hiển tỷ: Thí sinh, thăng thụ bản tổng Tổng giáo, bản xã Cai xã, bản thôn Tư
văn Sỹ hội Trương

(Trang
12) hội,
tễ Hương lão Ưu bàn, Nguyễn Quý Công chính thất, Đinh Thị Hàng Quý, hiệu Thục
thận nhụ nhân, chi linh.
Kỵ tại bát nguyệt, nhị thập thất nhật.
Nguyên mệnh sinh ư Tân Mão
niên.
Hưởng linh bát thập ngũ tuế.
Đinh Mão niên, bát nguyệt, nhị thập thất nhật, tuất khắc mệnh chung.
Húy Thị Tế.
Táng tại Trú Mộ xứ, Nguyễn Duy Choai chi thổ dã.
Hiển khảo tỷ sinh hạ:
+ Trưởng nam: Nguyễn Duy Quỹ.
Do tiền thú vy Trọng Quang thôn nhân Trần Thị Nhàn.
Sinh hạ nhị nữ: Nguyễn Thị Nhụy, Nguyễn Thị Toại tảo một.
Tái thú vu Văn Tràng xã nhân. Sinh nam tử Nguyễn Duy Xin, tức tự tôn dã.
+Thứ nam: Nguyễn Duy Huệ.
Tiền thú vu bản thôn nhân Đặng Thị Đích, tảo một.
Tái thú vu Trung Hậu thôn nhân Nguyễn Thị Cầu. Sinh hạ nam tử: Nguyễn Duy Mân,
Nguyễn Duy Đạt, Nguyễn Duy Nhữu; nữ tử: Nguyễn Thị Song, Nguyễn Thị Yên, Nguyễn
Thị Đoan.
+Nữ tử: Nguyễn Thị Thự.
Giá tại bản thôn nhân Cửu phẩm Đặng Quang Sính vi thất.
Sinh hạ nam tử: Đặng Quang Đam, Đặng Quang Cảnh.

Trang
13:
+ Thứ nữ tử: Nguyễn Thị Sự.
Giá vu bản thôn nhân Trùm ấp Trần Đình Phát vi thất.
Sinh hạ nam tử: Trần Đình Tiềm.
+Thứ thứ nam tử: Nguyễn Duy Tự.
Thú vu Trọng Quang thôn nhân Nguyễn Thị Lai vi thất.
Sinh hạ nam tử: Nguyễn Duy Diên, Nguyễn Duy Em. Nữ tử: Nguyễn Thị Khoan, tảo
một; Nguyễn Thị Thân, Nguyễn Thị Man, Nguyễn Thị Em.
+ Thứ thứ thứ nam tử: Nguyễn Duy Trứ.
Thú vu bản thôn nhân Đặng Thị Đích vi thất.
Sinh hạ nam tử: Nguyễn Duy Tuân, Nguyễn Duy Tấn, Nguyễn Duy Vận. Nữ tử: Nguyễn
Thị Văn, Nguyễn Thị Viễn, Nguyễn Thị Vân.
+Thứ thứ nữ tử: Nguyễn Thị Nhữ.
Giá tại bản thôn nhân Hương giáo, Hương bạ Hoàng Đăng Đường vi thất.
Sinh hạ nam tử: Hoàng Đăng My.
+Quý nam tử: Nguyễn Duy Trứ.
Tiền thú vu bản thôn nhân Trần Thị Thụ vi thất.
Sinh hạ nam tử nhị nhân.
Tái thú bản giáp nhân Nguyễn Thị My vi kế thất. Sinh hạ nam tử, nữ tử, nam tứ
nhân, nữ nhị nhân.
Phụng dịch: Hậu dụê Nguyễn Duy Đăng.