Thứ Hai, 25 tháng 8, 2014

THÔNG XƯỚNG TẾ LỄ


1. Nội ngoại tĩnh túc (trong ngoài trật tự, nghiêm trang, đánh ba hồi trống tiểu cổ và thanh la nhỏ)
2. Chấp sự giả các tư kỳ sự (chấp sự chuẩn bị sẵn sàng vào việc)
3. Khởi chinh cổ tam nghiêm (ba hồi chuông trống)
3.b. Nhạc sinh khởi nhạc
4. Bồi tế tựu vị (bồi tế vào vị trí, điểm trống lớn)
5. Tế chủ tựu vị (chủ tế vào vị trí, điểm trống lớn)
6. Nghệ quán tẩy sở (chủ tế và bồi tế đến chỗ thau nước, điểm trống lớn)
7. Quán tẩy (rửa tay, điểm trống lớn)
8. Thuế cân (lau tay, điểm trống lớn)
9. Củ soát tế vật (chấp sự dẫn chủ tế và bồi tế vào nội điện kiểm tra lễ vật, trống cà rùng ngũ liên)
10. Thượng hương, Nghệ hương án tiền (chủ, bồi tế bước lên 2 bước)
11. Giai quỵ (chủ, bồi tế quỳ xuống, điểm trống lớn)
12.  Phần hương (chấp sự thắp hương, điểm trống lớn)
13. Tiến hương (chấp sự đưa hương cho chủ tế vái 3 vái rồi đưa lại cho chấp sự, điểm trống lớn)
14. Thượng hương (chấp sự dâng hương cắm lên lư, trống rước)
15. Phủ phục (chủ, bồi tế lạy xuống, điểm trống lớn)
16. Hưng (đứng dậy, điểm trống lớn)
17. Nghinh thần cúc cung bái (chủ bồi tế lạy xuống, trống rước)
18. Hưng (đứng dậy, trống rước)
19. Bái (lạy, trống rước)
20. Hưng (đứng dậy, trống rước)
 21. Bái  (lạy, trống rước)
22. Hưng  (đứng dậy, trống rước)
23. Bái  (lạy, trống rước)
24. Hưng  (đứng dậy, trống rước)
25. Bình thân, phục vị (chủ tế, bồi tế lui xuống 2 bước, trống rước)
26. Hành sơ hiến lễ, Nghệ hương án tiền (chủ tế, bồi tế bước lên 2 bước, điểm trống lớn)
27. Giai quỵ (chủ - bồi tế quỳ xuống, điểm trống lớn)
28. Khai hồ chước tửu (chấp sự mở nút be rượu và rót vào chén, điểm trống lớn)
29. Chuyển tửu (chấp sự bê đài rượu đến trước tế chủ, điểm trống lớn)
30. Điện tửu (tế chủ cầm chén rượu vái ba vái rồi giao trả người chấp sự, điểm trống lớn)
31. Tiến tửu (chấp sự dâng rượu vào nội điện. Xong trở ra, trống rước và điểm trống lớn để chấp sự bước đi)
32. Phủ phục (chủ - bồi tế lạy xuống, điểm trống lớn)
33. Hưng (đứng dậy, điểm trống lớn)
34. Bình thân, phục vị (lui xuống 1 bước, điểm trống lớn)
35. Quân hiến (rót rượu ở các ban hai bên và những nơi chưa rót, điểm trống lớn)  
36. Độc chúc, Nghệ độc chúc vị (chủ - bồi tế bước lên 2 bước, điểm trống lớn)
37. Giai quỵ (quỳ xuống, điểm trống lớn)
38. Chuyển chúc (chấp sự vào nội điện lấy chúc văn xuống đưa cho chủ tế vái ba vái, rồi đưa cho người đọc chúc, điểm trống lớn)
39. Tuyên độc (người đọc chúc đọc bản văn tế, người đọc chúc vái một vái thì điểm 3 tiếng trống lớn).
40. Tiến chúc (đưa chúc vào để trong thượng điện, điểm trống lớn)
41. Phủ phục (lạy xuống, điểm trống lớn)
42. Hưng (đứng dậy, điểm trống lớn)
43. Bình thân phục vị (lui xuống 2 bước, điểm trống lớn)
44. Hành á hiến lễ, Nghệ hương án tiền (bước lên 2 bước, điểm trống lớn)
45. Giai quỵ (chủ - bồi tế quỳ xuống, điểm trống lớn)
46. Chước tửu (chấp sự rót rượu, điểm trống lớn)
47. Chuyển tửu (chấp sự bê đài rượu đến trước tế chủ, điểm trống lớn)
48. Điện tửu (tế chủ cầm đài rượu vái ba vái rồi giao trả người chấp sự, điểm trống lớn)
49. Tiến tửu (chấp sự dâng rượu nội điện. Xong trở ra. Trống rước và điểm trống lớn cho chấp sự bước đi)
50. Phủ phục (lạy, điểm trống lớn)
51. Hưng (đứng dậy, điểm trống lớn)
52. Bình thân, phục vị (lui xuống 2 bước, điểm trống lớn)
53. Quân hiến (rót rượu ở các ban hai bên và những nơi chưa rót, điểm trống lớn)
54. Hành chung hiến lễ, Nghệ hương án tiền (chủ - bồi tế bước lên 2 bước)
55. Giai quỵ (chủ - bồi tế quỳ xuống, điểm trống lớn)
56. Chước tửu (chấp sự rót rượu, điểm trống lớn)
57. Chuyển tửu (chấp sự bê đài rượu đến trước tế chủ, điểm trống lớn)
58. Điện tửu (tế chủ cầm đài rượu vái ba vái rồi giao trả người chấp sự, điểm trống lớn)
59. Tiến tửu (chấp sự dâng rượu nội điện. Xong trở ra. Trống rước và điểm trống lớn cho chấp sự bước)
60. Phủ phục (lạy, điểm trống lớn)
61. Hưng (đứng dậy, điểm trống lớn)
62. Bình thân, phục vị (lui xuống 2 bước, điểm trống lớn)
63. Quân hiến (rót rượu ở các ban hai bên và những nơi chưa rót, điểm trống lớn)
64. Điểm trà, Nghệ hương án tiền (bước lên 1 bước)
65. Giai qụy (chủ - bồi tế quỳ xuống)
66. Điểm trà (chấp sự rót trà, điểm trống lớn)
67. Phủ phục (lạy xuống, điểm trống lớn)
68. Hưng (đứng dậy, điểm trống lớn)
69. Bình thân, phục vị (lui xuống 2 bước, điểm trống lớn)
70. Phân ban (chủ tế và bồi tế đổi nhau lạy ở các ban bên cạnh, trống lạy)
71. Âm phước, Nghệ ẩm phước vị (chủ tế bước lên 1 bước, điểm trống lớn)
72. Giai quỵ (chủ - bồi tế quỳ xuống, điểm trống lớn)
73. Chuyển phước (chấp sự vào nội điện lấy 1 chén rượu, 1 đĩa trầu xuống, điểm trống lớn)
74. Ẩm phước (chủ tế bưng lấy chén rượu vái 3 vái rồi lấy tay áo che mồm để uống, điểm trống lớn)
75. Thụ tộ (chủ tế cầm khay trầu vái 3 vái rồi lấy một miếng)
76. Phủ phục (lạy, điểm trống lớn)
77. Hưng (đứng dậy, điểm trống lớn)
78. Bái (lạy, điểm trống lớn)
79. Hưng (đứng dậy, điểm trống lớn)
80. Bình thân phục vị chủ tế bước xuống 1 bước, điểm trống lớn)
81. Phần chúc (chấp sự lấy sớ và một ít kim ngân ra hóa, trống dập dình)
82. Tạ thần cúc cung bái (chủ bồi tế lạy, trống lạy cho đến hết)
83. Hưng (đứng dậy)
84. Bái (lạy)
85. Hưng (đứng dậy)
86. Bái  (lạy)
87. Hưng (đứng dậy)
88. Bái (lạy)
89. Hưng (đứng dậy)

90. Lễ tất (chủ tế và bồi tế đứng vái 3 vái rồi đi ra, trống lớn đánh 1 hồi dài)

Thứ Ba, 15 tháng 4, 2014

Bản dịch Gia phả họ Nguyễn giáp Trù Phúc, thôn Thuận Lạc, xã Trường Mỹ của cố cửu Phương


NGUYỄN TỘC GIA PHẢ

Họ ta từ trước đến nay có tên là Nguyễn Hữu, đến triều Nguyễn niên hiệu Minh Mệnh, hiển tổ khảo giữ chức lý trưởng tên húy vẫn là Nguyễn Hữu nhưng tên tự là Nguyễn Duy. Từ đó trong họ ta, người thì Nguyễn Hữu, người thì Nguyễn Duy “tùy nghi bất nhất”.
(Họ ta ở tại) giáp Trù Phúc, thôn Thuận Lạc, xã Trường Mỹ, tổng Thuần Trung, huyện Lương Sơn, phủ Anh Sơn. Bản gia phả này do Nguyễn tộc thứ tôn Nguyễn Duy Trứ phụng ghi với suy nghĩ: trên thế gian này người ta sinh ra do tổ, nước thì có sử, họ thì có gia phả. Gia phả này ghi chép vào giấy từng khoản một: danh tính, thế thứ, mộ phần, niệm húy kị (kể cả tảo sa, tảo lạc) thật phân minh, rõ ràng để được vĩnh tồn, để con cháu sau này dễ bề khảo đính, chiếu chứng.
(Đời 1). Nguyễn gia thái thủy (thỉ) tổ khảo tỉ thần vị.
          (阮家太始祖考妣神位)
(Đời 2). Tiên tổ khảo Nguyễn quý công tự “ông Thiên” phủ quân
          (先祖考阮貴公公字翁千府君)
Tiên tổ tỉ Nguyễn chính thất hiệu “bà Thiên” nhũ nhân.
(先祖姒阮正室字婆千孺人)
(Đời 3). Tiên tổ Nguyễn Quý Công hiệu “Ông Thu – bà Thu”,
(先祖姒阮阮貴公號翁秋婆秋)
Kỵ ngày 6 tháng 6.
(Đời 4). Tiên tổ tiền bản phủ, Hiệu sinh, Sinh đồ Nguyễn Quý Công tự Thiện tính tiên sinh
(先祖前本府校生生徒阮貴公字善性仙生)
          Ngày 20 tháng 8 cả họ ta cùng làm giỗ.
Tiên tổ Tiền bản phủ hiệu sinh sinh đồ Nguyễn Chính thất nhũ nhân, tự Từ Trinh.
(Đời 5). Tiên tổ Tiền lưu quận Nguyễn Quý Công tự Hữu Nham phủ quân.
          (先祖前留郡阮貴公字有岩府君)
Tổ tỉ Nguyễn chính thất nhũ nhân.
(Đời 6). Tiên tổ tiền chấp khoán kiêm hương lão húy Hữu Thọ thụy Duy Trường phủ quân.
          (先祖前執券兼鄉老諱有壽謚幃長府君)
Lễ kị ngày 6 tháng 9.
Tiên tổ tỷ tiền chấp khoan kiêm hương lão Hoàng thị hạng nhị hiệu Từ Thuận nhũ nhân.
          Kỵ ngày 4 tháng 2.
(Đời 7). Tiên tổ Tiền chấp khoán kiêm hương lão Nguyễn Quý Công húy Hữu Hân, thụy Tư Trực Chân Tính phủ quân.
          (先祖前執券兼鄉老阮貴公諱有欣謚貲直真性府君)
          Tiên tổ khảo hưởng thọ 74 tuổi, kị ngày 6 tháng 8.
Tiên tổ Tỉ Tiền Chấp khoán kiêm hương lão Nguyễn Chính Thất Trần Thị hạng nhị húy Thị Dờu, thụy Từ Nhân nhũ nhân.
          Thọ 49 tuổi, kị ngày 9 tháng 10.
(Đời 8). Cao Cao tổ khảo Tiền lưu quận kiêm Hương trung kỳ lão Nguyễn Quý Công tự Hữu Dương,thụy Đôn Phác Thận Trực phủ quân.
          (高高祖考前留郡兼鄉中耆老阮貴公字有楊謚敦撲慎直府君)
          Kỵ ngày 13 tháng 7. Mộ tại nghĩa trang dòng họ.
Cao cao tổ tỉ Tiền lưu quận kiêm Hương trung kỳ lão Nguyễn Chính Thất Trần Thị hạng nhất húy Thị Sính, hiệu Từ Phối nhũ nhân.
Lễ kị ngày 25 tháng 10, mộ đã cát táng về nghĩa trang họ.
Cao cao tổ sinh hạ: Con trai là Nguyễn Hữu Thành tức là Cao tổ khảo, con gái 5 người: Nguyễn Thị Biểu, Nguyễn Thị Tần, Nguyễn Thị Tại, Nguyễn Thị Viên, Nguyễn Thị Bàn.
(Đời 9). Cao tổ khảo Tiền thập lý hầu Nguyễn Lệnh Công húy Hữu Thoại, tự Hữu (Giản) Thành thụy Liêm trực phủ quân chi Linh.
          (高祖考阮令公諱有話字有減成謚廉直府君之靈).
          Kỵ ngày 14 tháng 8 kiêm giỗ anh Nguyễn Hữu Huynh (Nguyễn Hữu Đỏ), mộ đã cát táng tại nghĩa trang dòng họ.
(Cao tổ tỉ cải giá lấy người họ Nguyễn Văn trong thôn, có con là Nguyễn Văn Lương, Nguyễn Văn Tài, bà mất ngày 5 tháng 11).
Cao tổ khảo sinh hạ: Nguyễn Hữu Ngoạn tức là Hiển tằng tổ khảo, còn người con gái là Nguyễn Thị Do gả người trong thôn.

(Đời 10). Hiển tằng tổ khảo tiền thập lí hầu kiêm trùm ấp vị hương nguyên tức bản xã lý trưởng khâm mông ân tứ lão nhiêu Nguyễn Quý công húy Hữu Ngoạn, tự Duy Nghĩa, thụy Thuần Mỹ phủ quân chi linh.
Hiển tằng tổ khảo sinh năm Nhâm Tý (1792), thọ 72 tuổi, mất năm Quý Hợi (1863).
Mất ngày 14 tháng 10. Mộ đã cát táng và quy tập vào nghĩa trang dòng tộc.
Hiển tằng tổ tỉ thập lý hầu kiêm trùm ấp vị hương nguyên tức bản xã lý trưởng khâm mông ân tứ lão nhiêu Nguyễn Chính Thất Nguyễn Thị hạng nhất hiệu Từ Ôn Tự Phúc nhũ nhân chi linh.
Tằng tổ tỉ sinh năm Tân Hợi (1791), là con gái của Hiệu sinh đồ họ Nguyễn trong làng. Tằng tổ tỉ hưởng thọ trên 60 tuổi.
          Mất ngày 21 tháng 5. Mộ tại nghĩa trang dòng họ.
Tằng tổ khảo tỉ sinh hạ:
- Trưởng nam: Nguyễn Hữu Lễ, tự Duy Chỉ: là hiển khảo (ông nội – tức là ông nội của cố cửu Phương – ND).
- Con gái: Nguyễn Thị Nhưng, chỉ sinh con gái là Nguyễn Thị Hảo.
- Con trai: Nguyễn Hữu Đởn, tự là Duy Đoan.
Hiển khảo Nguyễn Duy Đoan sinh hạ: Nguyễn Duy Thượng, Nguyễn Duy Thiệm, Nguyễn Duy Vượng,
- Con gái Nguyễn Thị Nhuần gả cho người trong thôn là tri xã Trần Doãn Mông sinh hạ Trần Quang Dưỡng, Trần Quang Phiên.
- Con trai: Nguyễn Hữu Nhỡn, tự Duy Năng, sinh hạ con trai là Nguyễn Duy Lực, Nguyễn Duy Bài, Nguyễn Duy Tịch; vợ là Nguyễn Thị Nghi người trong thôn.
- Con gái: Nguyễn Thị Giản Luyện (Nguyễn Thị Dớn), gả cho người trong thôn là trùm xã kiêm trùm ấp Đinh Văn Nhân, sinh con Đinh Văn Đôn.
- Con trai Nguyễn Hữu Giá, tử trận.
- Con gái: Nguyễn Thị Giám gả người trong thôn là sinh đồ Nguyễn Trí Thái, sinh con trai là Nguyễn Văn Thuận.
- Con trai út: Nguyễn Hữu Giảng, sinh con trai là Nguyễn Duy Luận, Nguyễn Duy Bình; vợ là Đinh Thị Thắng.
(Đời 11). Hiển tằng tổ khảo tiền thập lý hầu kiêm Bản xã tư văn, bản xã tri xã, thăng thụ tổng hào niên tấn giới thọ kỳ lão Nguyễn Quý Công húy Hữu Lễ, thụy Kỳ Hậu phủ quân chi Linh.
Hiển tằng tổ khảo hưởng thọ 71 tuổi, mất trưa ngày 27 tháng 12. Mộ hiện đã cát táng trong khuôn viên nghĩa trang họ Nguyễn.
Hiển tằng tổ tỷ tiền Thập lý hầu kiêm bản xã tư văn, bản xã tri xã thăng tổng thụ hào niên tấn giới thọ kỳ lão, Nguyễn môn chính thất Nguyễn Thị hạng nhất húy Thị Cẩm, hiệu Từ Thục nhũ nhân chi linh. Hiển tằng tổ tỷ hưởng thọ 70 tuổi.
Tằng tổ tỉ mất ngày 26 tháng 12 năm Tân Tỵ (1881).
Hiển tổ khảo tỷ sinh hạ:
- Con gái: Nguyễn Thị Điểm gả cho người trong làng là bản tổng sinh đồ Trần Doãn Trạch, sinh hạ con trai là Trần Doãn Nguyên.
- Trưởng nam: Nguyễn Duy Tước, tức hiển khảo (tức là cha của người viết – cố cửu Phương – ND).
Mất ngày 18 tháng Giêng.
- Con gái: Nguyễn Thị Cẩm gả cho ông Nguyễn Văn Trị, làm phó lý người Phượng Kỷ, sinh con là Nguyễn Văn Hào, Nguyễn Văn Phú.
- Con trai: Nguyễn Duy Cáp, lấy vợ trong làng là Đinh Thị Lý, sinh con trai là Nguyễn Duy Choai, Nguyễn Duy Ngoại, Nguyễn Duy Côn, Nguyễn  Duy Phan, Nguyễn Duy Tồn, con gái Nguyễn Thị Bản, Nguyễn Thị Yêm.
- Con gái: Nguyễn Thị Diệm, gả cho ông Trần Doãn Hoàn người trong thôn sinh con là Trần Doãn Ánh, Trần Doãn Tình.
- Con gái út: Nguyễn Thị Kiểm, mất sớm.
(Đời 12). Hiển khảo tiền thí sinh thăng thụ bản tổng tổng hiệu, bản xã cai xã, bản thôn tư văn sĩ hội hội trưởng, tề hương lão ưu bàn Nguyễn Quý Công húy Duy Tước, tự Lương Quý, thụy Thuần Chinh phủ quân chi linh.
Hiển khảo sinh năm Giáp Thìn (1844), hưởng thọ 65 tuổi, mất ngày 18 tháng Giêng năm Mậu Thân (1908).
Hiển tỷ tiền thí sinh thăng thụ bản tổng tổng hiệu, bản xã cai xã, bản thôn tư văn sĩ hội hội trưởng, tề hương lão ưu bàn Nguyễn chính thất Đinh thị hạng tứ hiệu Khiết Thận nhũ nhân chi Linh.
Hiển tỷ sinh năm Tân Mão (1831), hưởng thọ 85 tuổi, húy Thị Quý, mất giờ Tuất, ngày 27 tháng 8.
          Mộ tại nghĩa trang dòng tộc.
Hiển khảo tỉ sinh hạ:
- Trưởng nam Nguyễn Duy Quỹ, vợ đầu là Nguyễn Thị Nhàn, người làng Trùng Quang sinh hạ 2 gái là Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị Toại mất sớm. Vợ kế là người Văn Tràng, sinh con trai là Nguyễn Duy Xin, tức là cháu nối dòng vậy.
- Con trai: Nguyễn Duy Huệ, vợ đầu là Đặng Thị Đích, người trong thôn, mất sớm. Vợ kế là Nguyễn Thị Cầu người làng Trung Hậu, sinh hạ: Nguyễn Duy Mân, Nguyễn Duy Đạt, Nguyễn Duy Nhựu; con gái là Nguyễn Thị Song, Nguyễn Thị Yên, Nguyễn Thị Đoan.
- Con gái: Nguyễn Thị Thự, lấy chồng là ông cửu phẩm Đặng Quang Sính, sinh hạ con là Đặng Quang Đam, Đặng Quang Cảnh.
- Con gái: Nguyễn Thị Sơ, lấy chồng người trong làng là Trần Đình Phát.
- Con trai: Nguyễn Duy Tự, lấy vợ là Nguyễn Thị Lai người làng Trùng Quang, sinh hạ Nguyễn Duy Diên, Nguyễn Duy Biên, con gái là Nguyễn Thị Mơn (mất sớm), Nguyễn Thị Thơn, Nguyễn Thị Phớc và Nguyễn Thị Em.
- Con trai: Nguyễn Duy Trự, lấy vợ là Đặng Thị Đích người trong thôn sinh hạ: Nguyễn Duy Tuân, Nguyễn Duy Phổ, Nguyễn Duy Vận; con gái là Nguyễn Thị Vởn, Nguyễn Thị Viễn, Nguyễn Thị Hườn.
- Con gái: Nguyễn Thị Nhự, gả cho ông Hoàng Đăng Đường người trong thôn, sinh hạ con trai là Hoàng Đăng Mi.
- Con út: Nguyễn Duy Trứ (người viết bản gia phả này), lấy vợ đầu là Trần Thị Thụ người trong thôn sinh hai con trai, bà kế là Nguyễn Thị My người trong thôn sinh hạ 4 trai, 1 gái. 

Thứ Tư, 2 tháng 4, 2014

Tin buồn: Ông Nguyễn Văn Mậu (họ Nguyễn Duy Văn Thành) qua đời


Ông Nguyễn Văn Mậu, quê quán: xã Văn Thành, huyện Yên Thành, thuộc dòng dõi họ Nguyễn Quang Thiện, cụ Nguyễn Văn Thịnh, nguyên là cán bộ ngành thép, nghỉ hưu tại khu đô thị Văn Quán, Hà Đông.

Do một cơn đau nặng, ông đã qua đời vào lúc 0h20ph ngày 02 tháng 4 năm 2014, tức là ngày 03 tháng 3 năm Giáp Ngọ, hưởng thọ 78 tuổi.

Ông Nguyễn Văn Mậu là người chấp bút cho gia phả họ Nguyễn Duy Văn Thành và cũng rất tâm huyết để đi tìm nguồn gốc dòng họ.

BBT blog xin gửi đến gia quyến ông lời chia buồn sâu sắc!


Chủ Nhật, 18 tháng 8, 2013

Dịch gia phả chữ Hán họ Nguyễn Duy Đại tôn (Trù Phúc giáp, Thuận Lạc thôn)

Gia phả do cố Cửu Tiến (Nguyễn Duy Trứ soạn), tôi đang dịch dần dần vì công việc bận quá. Hôm nay chỉ xin đưa lên phần dịch nghĩa (comment dưới từng ảnh), khi có thời gian tôi sẽ dịch cụ thể, đánh máy cả phần phiên âm, dịch và chú giải.


NGUYỄN TỘC GIA PHẢ (Gia phả họ Nguyễn)
Phiên âm: Ngã tộc tư cổ cập kim, mệnh danh tắc đề viết Nguyễn Hữu mỗ, duyên chí Nguyễn triều Minh Mệnh niên gian, Hiển tổ khảo vi Lý trưởng húy danh y cựu, tự danh tắc đề viết Nguyễn Duy. Tự thử lai tư Hữu tự dữ Duy tự tùy nghi bất nhất.

Dịch nghĩa: Họ ta từ cổ đến nay tên là Nguyễn Hữu. Đến đời vua Minh Mạng nhà Nguyễn, hiển tổ khảo giữ chức Lý trưởng tên húy vẫn là Nguyễn Hữu nhưng tự là Nguyễn Duy. Từ đó trong họ ta người thì Nguyễn Hữu, người thì Nguyễn Duy tùy nghi bất nhất.

Trang 2:

Anh Sơn phủ, Lương Sơn huyện, Thuần Trung tổng, Trường Mỹ xã, Thuận Lạc thôn, Trù Phúc giáp, Nguyễn tộc thứ tôn Nguyễn Duy Trứ phụng kê biên. Niệm dĩ vật bản hồ thiên, nhân sinh do tổ. Gia chi hữu phả, do quốc chi hữu sử dã. Cẩu bất nhất nhất tường chú phận minh tắc thế viễn biên tàn nan tòng khảo đính nãi thử phi tự tiên linh tính danh phần mộ thế thứ kị lạp đẳng khoản cập chiếu mục viễn cận tảo thiếu tảo lạc thu vu chỉ diện dĩ vĩnh tồn chiếu vân.

-Nguyễn gia Thái Thủy tổ khảo tỷ thần vị.

-Tiên tổ khảo: Nguyễn Quý Công tự Ông Thiên phủ quân

Họ ta cư ngụ tại Anh Sơn phủ, Lương Sơn huyện, Thuần Trung tổng, Trường Mỹ xã, Thuận Lạc thôn, Trù Phúc giáp. Bản gia phả này do Nguyễn tộc thứ tôn Nguyễn Duy Trứ phụng ghi với suy nghĩ: Trên thế gian này con người sinh ra do tổ, nước thì có sử, họ thì có gia phả. Gia phả phải ghi chép vào giấy từng khoản một: danhh tính, thế thứ, mộ phần, niệm húy kị (kể cả tảo sa, tảo lạc) thật phân minh, rõ ràng để được vĩnh tồn, để sau này con cháu dễ bề khảo đính chiếu chứng.

Nguyễn gia thái thủy tổ khảo tỷ thần vị

Tiền tổ khảo Nguyễn quý công tự "Ông Thiên" phủ quân



Trang 3:
-Tiên tổ tỷ: Nguyễn chính thất hiệu Bà Thiên nhụ nhân.

-Tiên tổ: Nguyễn Quý Công hiệu Ông Thu, Bà Thu.
Lục nguyệt, sơ lục nhật kị.

-Tiên tổ: Tiền bản phủ Hiệu sinh Sinh đồ, Nguyễn Quý Công tự Thiện Tính tiên sinh.
Bát nguyệt, nhị thập nhật. Bản tộc cúng kị.
-Tiên tổ tỷ: Tiền bản phủ Hiệu sinh Sinh đồ, Nguyễn chính thất nhụ nhân, hiệu Từ Chinh.

-Tiên tổ: Lưu quận, Nguyễn Quý Công tự Hữu Nham phủ quân.
-Tổ tỉ: Nguyễn chính thất nhụ nhân.

-Tiên tổ: Tiền Chấp khoán kiêm Hương lão, húy Hữu Thọ, thụy Hùng Trưởng phủ quân.
Cửu nguyệt, sơ lục nhật kị.


Tiền tổ tỉ Nguyễn chính thất hiệu "Bà Thiên" nhũ nhân.

Tiên tổ Nguyễn quý công hiệu "Ông Thu bà Thu"
Lế kỵ ngày 6 tháng 6.

Tiên tổ khảo tiền bản phủ hiệu sinh sinh đồ Nguyễn quý công tên tự là Thiện tính tiên sinh
Lễ kỵ ngày 20 tháng 8 cả họ ta cúng giỗ.

Tiên tổ tỷ tiền bản phủ hiệu sinh sinh đồ Nguyễn chính thất, tên hiệu "Từ Trinh" nhũ nhân.

Tiên tổ tiền lưu quận Nguyễn Quý công tư Hữu Nham phủ quân
Tiên tổ tỷ Nguyễn chính thất Nhũ nhân.

Tiên tổ tiền chấp khóan kiêm hương lão húy Hữu Thọ thụy Duy Trường phủ quân
Kỵ ngày 6 tháng 9.

Trang 4:
-Tiên tổ tỉ: Tiền Chấp khoán kiêm Hương lão, Hoàng thị, hàng nhị, hiệu Từ Thuận nhụ nhân.
Nhị nguyệt, sơ tứ nhật kị.

-Tiên tổ: Tiền Chấp khoán kiêm Hương lão, Nguyễn Quý Công húy Hữu Hân, thụy Chất Trực, Trực Tính phủ quân, chi linh.
Hưởng linh thất thập tứ tuế.
Bát nguyệt, sơ lục nhật kị.
-Tiên tổ tỷ: Tiền Chấp khoán kiêm Hương lão, Nguyễn chính thất, Trần thị, hàng nhị, húy Thị Dậu, hiệu Từ Nhân nhụ nhân.
Hưởng linh tứ thập cửu tuế.
Thập nguyệt, sơ cửu nhật kị.

-Cao cao tổ khảo: Tiền Lưu quận, kiêm Hương trung Kỳ lão, Nguyễn Quý Công tự Hữu Dương, thụy

Đôn Phác, Thận Trực phủ quân.
Thất nguyệt, nhị thập tam nhật kị.
Táng tại Ao Cơn Mật chi thượng viên, cụ Tịnh chi thổ dã.
-Cao cao tổ tỷ: Tiền Lưu quận, kiêm Hương trung Kỳ lão, Nguyễn chính thất, Trần thị, hàng nhất, húy Thị Sính, hiệu Từ Phối nhụ nhân.
Thập nguyệt, nhị thập ngũ nhật kị.
Táng tại cận viên cư chi xứ.
Cao cao tổ sinh hạ:
+Nam tử nhất nhân: Nguyễn Hữu Thành, tức Cao tổ khảo dã.
+Nữ tử ngũ nhân: Nguyễn Thị Biểu, Nguyễn Thị Tần, Nguyễn Thị Tại, Nguyễn Thị Viên, Nguyễn Thị Bàn.

- Cao tổ khảo: Tiền Thập lý hầu, Nguyễn Lệnh Công húy Hữu Thoại, tự Hữu Thành, thụy Liêm Trực phủ quân, chi linh.
Bát nguyệt, thập tứ nhật kị, kiêm kị Thân huynh Nguyễn Hữu Đỏ.
Táng tại dĩ phân thổ viên cư chi xứ dã.


Trang 6:
-Cao tổ tỷ: Do cải giá bản giáp nhân Nguyễn Văn tộc.
Thập nhất nguyệt, sơ ngũ nhật tử.
Kỳ tử tôn tức Nguyễn Văn Lương, Nguyễn Văn Tài dã.
Cao tổ sinh hạ:
+ Nam tử: Nguyễn Hữu Ngoạn, tức Hiển tằng tổ khảo dã.
+ Nữ tử: Nguyễn Thị, do giá tại bản giáp nhân Đoàn Văn Thân vi thất.

- Hiển tằng tổ khảo: Tiền Thập lý hầu kiêm Trùm ấp vị, Hương nguyên lịch bản xã Lý trưởng, khâm mông ân tứ Lão nhiêu, Nguyễn Quý Công húy Hữu Ngoạn, tự Duy Nghĩa, thụy Thuần Mỹ phủ quân, chi linh.
Sinh ư Nhâm Tý niên.
Hưởng linh thất thập nhị tuế.
Tử ư Quý Hợi niên, thập nguyệt, thập tứ nhật kị.
Táng tại Trù Phúc xứ chi nguyên, Trần Đình Vạn chi thổ dã.
-Hiển cao tổ tỷ: Tiền Thập lý hầu kiêm Trùm ấp vị hương nguyên, lịch bản xã Lý trưởng, khâm mông ân tứ


Lão nhiêu, Nguyễn chính thất, Nguyễn thị, hàng nhất, húy Thị Nhân, hiệu Từ Ôn nhụ nhân, chi linh.
Sinh ư Tân Hợi niên.
Hưởng linh lục thập dư tuế.
Ngũ nguyệt, nhị thập nhất nhật kỵ.
Do bản giáp nhân Nguyễn Trí tộc, Hiệu sinh Sinh đồ chi nữ tử dã.
Táng tại Lãng Miểu xứ chi nguyên, Nguyễn Duy Các chi thổ dã.
Tằng tổ khảo tỷ sinh hạ:
+Trưởng nam: Húy Hữu Lễ, tự Duy Chỉ, tức Hiển tổ khảo dã.
+Nữ tử: Húy Thị Nhưng.
Do giá tại Hoành Sơn nhân, một tự, duy hữu nữ tôn Nguyễn Thị Hảo.
+Thứ nam tử: Húy Hữu Đởn, tự Duy Đoan.
Sinh hạ: Nguyễn Duy Thượng, Nguyễn Duy Tráng, Nguyễn Duy Thiệm, Nguyễn Duy Vượng.
Giá tại bản thôn nhân Nguyễn Thị Thiện vi thất, do Nguyễn Trí Thái chi đễ dã.


Trang 8:
+Thứ nữ tử: Nguyễn Thị Nhuần
Do giá tại bản thôn nhân Tri xã Trần Doãn Hào Vi thất. Sinh hạ nam tử: Trần Doãn Dưỡng, Trần Doãn Phiên.

+Thứ thứ nam tử: Húy Hữu Nhỡn, tự Duy Năng.
Sinh hạ nam tử: Nguyễn Duy Ngươu, Nguyễn Duy Túc, Nguyễn Duy Tịch.
Thú tại bản thôn nhân Trần Thị Nghị vi thất, do Trần Doãn Ký chi nữ dã.
+ Thứ thứ nữ tử: Húy Thị Dớn.
Do giá tại bản thôn nhân Trùm xã kiêm Trùm ấp Đinh Văn Nhân.
Sinh hạ nam tử: Đinh Văn Đôn.
+ Thứ thứ nam tử: Húy Hữu Giá.
Do hành binh, tảo một.
+Thứ thứ nữ tử: Húy Thị Dớm.
Do giá bản thôn nhân Hương thân kiêm bản tổng Sinh đồ Nguyễn Trí Thái vi thất.
Sinh hạ nam tử: Nguyễn Trí Thuận.
+ Quý nam tử: Húy Hữu Giảng.
Sinh hạ nam tử: Nguyễn Duy Luận, Nguyễn Duy Bình.
Do thú bản thôn nhân Đinh Thị Đức vi thất, Đinh Văn Đắc chi nữ tử dã.


Trang 9:
-Hiển tằng tổ khảo: Tiền Thập lý hầu kiêm bản thôn Tư văn, bản xã Tri xã, thăng thụ Tổng hào niên tấn giới thọ kỳ lão, Nguyễn Quý Công húy Hữu Lễ, thụy Kỳ Hậu phủ quân, chi linh.
Hưởng linh thất thập nhất tuế.
Thập nhị nguyệt, nhị thập thất nhật, ngọ thời mệnh chung. Tân Tị niên mệnh chung.
Do cải táng song hồn tại Ao Cơn Mật chi thượng, Trương Công Nhã chi thổ dã.
-Hiển tằng tổ tỷ: Tiền Thập lý hầu kiêm bản thôn Tư văn, bản xã Tri xã, thăng thụ Tổng hào niên tấn giới thọ kỳ lão, Nguyễn môn chính thất, Nguyễn Thị Hàng Nhất, húy Thị Cẩm, hiệu Từ Thục nhụ nhân, chi linh.
Hưởng linh thất thập tuế.
Thập nhị nguyệt, nhị thập lục nhật, mão khắc mệnh chung. Tân Tị niên mệnh chung.
Do bản tổng Bột Đà nhân Nguyễn Vĩnh chi tử, Nguyễn Vĩnh Cương chi đệ dã.


Trang 10:
Hiển tổ khảo tỷ sinh hạ:
+Nữ tử: Nguyễn Thị Điểm.
Do giá tại bản thôn nhân, bản tổng Sinh đồ Trần Doãn Trạch vi thất.
Sinh nam tử: Trần Doãn Nguyên.
+Trưởng nam: Nguyễn Duy Tước.
Tức Hiển khảo dã.
Chính nguyệt, thập bát nhật chính kị.
+Thứ nữ: Nguyễn Thị Cảm.
Do giá tại Phượng Ký thôn Phó Lý trưởng Nguyễn Văn Trị vi thất.
Sinh hạ: Nguyễn Văn Hào.
 Trưởng tôn Nguyễn Văn Phú dã.
+Thứ nam tử: Nguyễn Duy Các.
Thú tại bản thôn nhân Đinh Thị Triền vi thất.
Sinh hạ nam tử: Nguyễn Duy Choai, Nguyễn Duy Ngoại, Nguyễn Duy Côn, Nguyễn Duy Phan, Nguyễn Duy Tồn; nữ tử: Nguyễn Thị Bản, Nguyễn Thị Em.
+ Quý nữ tử: Nguyễn Thị Diễm.
Do giá tại bản thôn nhân Sinh đồ Trần Doãn Quản vi thất.
Sinh hạ nam tử: Trần Doãn Ánh, Trần Doãn Tình.


Trang 11:
+ Quý nữ tử: Nguyễn Thị Kiểm.
Do tảo một.

Hiển khảo tỷ sinh hạ: Nam tử ngũ nhân, nữ tử tam nhân.

- Hiển khảo: Tiền Thí sinh, thăng thụ bản tổng Tổng giáo, bản xã Cai xã, bản thôn Tư văn Sỹ hội Trương hội, tễ Hương lão Ưu bàn, Nguyễn Quý Công tự Lương Quý, thụy Thuần Chính phủ quân, chi linh.
 Húy Duy Tước.
Kỵ tại chính nguyệt, thập bát nhật.
Nguyên mệnh sinh ư Giáp Thìn niên.
Hưởng linh lục thập ngũ tuế.
Mậu Tuất niên, chính nguyệt, thập bát nhật, tuất khắc mệnh chung.
Táng tại Ao Cơn Mật xứ, Trần Văn Khang chi thổ dã.
- Hiển tỷ: Thí sinh, thăng thụ bản tổng Tổng giáo, bản xã Cai xã, bản thôn Tư văn Sỹ hội Trương 

(Trang 12) hội, tễ Hương lão Ưu bàn, Nguyễn Quý Công chính thất, Đinh Thị Hàng Quý, hiệu Thục thận nhụ nhân, chi linh.
Kỵ tại bát nguyệt, nhị thập thất nhật.
Nguyên mệnh sinh ư Tân Mão niên.
Hưởng linh bát thập ngũ tuế.
Đinh Mão niên, bát nguyệt, nhị thập thất nhật, tuất khắc mệnh chung.
Húy Thị Tế.
Táng tại Trú Mộ xứ, Nguyễn Duy Choai chi thổ dã.
Hiển khảo tỷ sinh hạ:
+ Trưởng nam: Nguyễn Duy Quỹ.
Do tiền thú vy Trọng Quang thôn nhân Trần Thị Nhàn.
Sinh hạ nhị nữ: Nguyễn Thị Nhụy, Nguyễn Thị Toại tảo một.
Tái thú vu Văn Tràng xã nhân. Sinh nam tử Nguyễn Duy Xin, tức tự tôn dã.
+Thứ nam: Nguyễn Duy Huệ.
Tiền thú vu bản thôn nhân Đặng Thị Đích, tảo một.
Tái thú vu Trung Hậu thôn nhân Nguyễn Thị Cầu. Sinh hạ nam tử: Nguyễn Duy Mân, Nguyễn Duy Đạt, Nguyễn Duy Nhữu; nữ tử: Nguyễn Thị Song, Nguyễn Thị Yên, Nguyễn Thị Đoan.
+Nữ tử: Nguyễn Thị Thự.
Giá tại bản thôn nhân Cửu phẩm Đặng Quang Sính vi thất.
Sinh hạ nam tử: Đặng Quang Đam, Đặng Quang Cảnh.

Trang 13:
+ Thứ nữ tử: Nguyễn Thị Sự.
Giá vu bản thôn nhân Trùm ấp Trần Đình Phát vi thất.
Sinh hạ nam tử: Trần Đình Tiềm.
+Thứ thứ nam tử: Nguyễn Duy Tự.
Thú vu Trọng Quang thôn nhân Nguyễn Thị Lai vi thất.
Sinh hạ nam tử: Nguyễn Duy Diên, Nguyễn Duy Em. Nữ tử: Nguyễn Thị Khoan, tảo một; Nguyễn Thị Thân, Nguyễn Thị Man, Nguyễn Thị Em.
+ Thứ thứ thứ nam tử: Nguyễn Duy Trứ.
Thú vu bản thôn nhân Đặng Thị Đích vi thất.
Sinh hạ nam tử: Nguyễn Duy Tuân, Nguyễn Duy Tấn, Nguyễn Duy Vận. Nữ tử: Nguyễn Thị Văn, Nguyễn Thị Viễn, Nguyễn Thị Vân.
+Thứ thứ nữ tử: Nguyễn Thị Nhữ.
Giá tại bản thôn nhân Hương giáo, Hương bạ Hoàng Đăng Đường vi thất.
Sinh hạ nam tử: Hoàng Đăng My.
+Quý nam tử: Nguyễn Duy Trứ.
Tiền thú vu bản thôn nhân Trần Thị Thụ vi thất.
Sinh hạ nam tử nhị nhân.
Tái thú bản giáp nhân Nguyễn Thị My vi kế thất. Sinh hạ nam tử, nữ tử, nam tứ nhân, nữ nhị nhân.

Phụng dịch: Hậu dụê Nguyễn Duy Đăng.